Dấu Hiệu

TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ VÀ NGUY CƠ ĐỐI VỚI THAI NHI

Tiểu đường thai kỳ là căn bệnh phổ biến và ngày càng gia tăng. Tình trạng này có thể dễ dàng kiểm soát và điều trị. Tuy nhiên nếu mất cảnh giác, không điều trị kịp thời sẽ gây nguy hiểm cho mẹ và bé. Trường hợp xấu nhất có thể dẫn đến sảy thai hoặc thai lưu.

Tiểu đường thai kỳ là gì?

Bệnh tiểu đường thai kỳ (Gestational Diabetes Mellitus – GDM) là tình trạng lượng đường trong máu (glucose) tăng cao xuất hiện trong thai kỳ. GDM có thể xuất hiện vào bất cứ giai đoạn nào trong thai kỳ, nhưng thường phổ biến trong tam cá nguyệt thứ 2 hoặc thứ 3.

 Giải thích về tam cá nguyệt:

Tam cá nguyệt đầu tiên: Được tính kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cho đến ngày kết thúc của tuần thứ 13 kể từ thời điểm đó.

-Tam cá nguyệt thứ hai: Bắt đầu từ tuần thứ 14 tính từ ngày bắt đầu kỳ kinh cuối và kéo dài đến hết tuần 27 của thai kỳ.

-Tam cá nguyệt cuối cùng: Bắt đầu từ tuần thứ 28 tính từ ngày bắt đầu kỳ kinh cuối và kết thúc vào lúc chuyển dạ.

Tiểu đường thai kỳ cần có chế độ ăn uống hợp lý
Tiểu đường thai kỳ cần có chế độ ăn uống hợp lý

Tại sao mắc tiểu đường thai kỳ?

Cơ chế bệnh sinh của tiểu đường thai kỳ chưa thực sự rõ ràng, tuy nhiên có một số cơ chế sinh bệnh tiểu đường thai kỳ được đưa ra:

  • Hiện tượng đề kháng Insulin tăng ở phụ nữ có thai
  • Rối loạn chức năng tế bào tuyến tụy do cơ chế tự miễn hoặc cơ chế di truyền,
  • Rối loạn vận chuyển glucose và hoạt động của Insulin

Trong đó Hiện tượng đề kháng Insulin tế bào được coi là cơ chế hay gặp nhất của tiểu đường thai kỳ.

Tình trạng đề kháng insulin: Xuất hiện ở khoảng giữa thai kỳ và tiến triển tăng dần đến hết 3 tháng cuối thai kỳ, dẫn đến sự giảm tiêu thụ glucose. Tình trạng đề kháng insulin ở thai phụ trong thai kỳ có thể tăng lên đến mức tương đương với tình trạng đề kháng insulin ở những bệnh nhân đái tháo đường type 2. Cơ chế của tình trạng này chưa được hiểu rõ, có thể do hậu quả của sự gia tăng mô mỡ và tác động của các hormone nhau thai làm giảm nhạy cảm insulin ở cơ thể thai phụ. Tình trạng kháng insulin thường giảm rất nhanh về bình thường sau khi sinh.

Giai đoạn đầu của thai kỳ tình trạng này thường không rõ ràng, nhưng nếu có sự giảm sút trong đáp ứng của Insulin với sự thay đổi nồng độ Glucose máu thì rất dễ dẫn đến tiểu đường thai kỳ ở nửa sau của thời kỳ mang thai vì điều này thể hiện sự giảm sút chức năng của tế bào của tụy – cơ quan sản xuất Insulin.

Yếu tố làm tăng nguy cơ tiểu đường thai kỳ

Bất kỳ người phụ nữ nào khi mang thai đều có khả năng bị GDM. Nhưng sẽ gia tăng nguy cơ nếu:

  • Tuổi mang thai: Theo Hiệp hội Sản Phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) thì thai phụ có tuổi nhỏ hơn 25 được coi là ít nguy cơ Tiểu đường thai kỳ, khi phụ nữ lớn hơn 35 tuổi mang thai thì nguy cơ tiểu đường thai kỳ tăng cao hơn.
  • Thừa cân, béo phì trước khi mang thai
  • Có lượng đường trong máu cao
  • Tiền căn gia đình bị tiểu đường type 2
  • Đã từng bị tiểu đường thai kỳ
  • Tiền căn sinh con trên 4kg
  • Tiền sử sản khoa bất thường: Thai chết lưu không rõ nguyên nhân, con bị dị tật bẩm sinh, tiền sản giật, sanh non
  • Phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang
  • Được chẩn đoán rối loạn dung nạp hoặc rối loạn đường huyết lúc đói

Nguy cơ từ bệnh tiểu đường thai kỳ đối với thai nhi

Nhiều phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ vẫn có thể có thai nhi bình thường và sinh ra em bé khỏe mạnh. Tuy nhiên tiểu đường thai kỳ có thể gây ra các nguy cơ sau đây cho thai nhi nếu không được tầm soát tốt.

Các dị tật bẩm sinh

Nếu người mẹ không được kiểm soát đường huyết trong thời gian mang thai thì thai nhi sẽ có nguy cơ cao mắc các dị tật bẩm sinh. Các dị tật có thể xuất hiện như:

  • Ở hệ thần kinh: Thai vô sọ, nứt đốt sống, não úng thủy
  • Ở hệ tiết niệu: Teo thận, nang thận, 2 niệu đạo
  • Dị tật tim mạch: Thông liên nhất, thông liên nhĩ, đảo chỗ các mạch máu lớn,…

Trong đó các dị tật tim mạch là phổ biến nhất. Theo một số khảo sát, tỷ lệ thai nhi mắc dị tật của những người không hoặc kiểm soát đường huyết kém là 6-12%. Và 2% đối với thai nhi của những người mẹ được kiểm soát đường huyết tốt.

Thai to trên 4kg

Nhiều mẹ bầu không được kiểm soát đường huyết tốt có nguy cơ trọng lượng thai nhi lớn hơn so với tuổi thai. Thai to là hậu quả của một chuỗi bất thường ở người mẹ như đường huyết của mẹ tăng cao dẫn đến đường huyết thai nhi cao, gây ra tăng tiết insulin và kích thích thai phát triển to hơn bình thường.

Đa ối

Nước ối là dịch loãng màu vàng nhạt được thải ra từ thận của thai nhi, chất lỏng này vào ra phổi và dạ dày của thai nhi theo một chu kỳ liên tục và khép kín. Nước ối sẽ bao quanh thai nhi và là yếu tố giúp bé phát triển an toàn trong bụng mẹ.Với điều kiện lượng nước ối vừa đủ, không thừa, không thiếu.

Đa ối là tình trạng có quá nhiều nước ối (từ 2 lít trở lên). Trường hợp này xảy ra trong khoảng 10% thai phụ bị tiểu đường thai kỳ, thường là trong 3 tháng giữa thai kỳ. Khi người mẹ không được kiểm soát lượng đường trong máu, thai nhi có thể tiết ra nhiều nước tiểu hơn. Vì vậy nước ối sẽ tăng lên.

Khi lượng nước ối quá cao, người mẹ sẽ có nguy cơ vỡ màng ối sớm, bong nhau thai, sinh non, sa dây rốn, nguy cơ băng huyết sau sinh, bé sẽ bị hạn chế về sự phát triển khung xương, nguy cơ xấu nhất là thai chết lưu.

Sẩy thai hoặc thai chết lưu

Thai phụ bị tiểu đường thai kỳ sẽ có nguy cơ bị sảy thai hoặc thai lưu. Nguyên nhân có thể do dị tật bẩm sinh ở thai nhi, hoặc có liên quan đến sản giật và tiền sản giật, một trong những biến chứng của tiểu đường thai kỳ. Nếu được chẩn đoán sớm, nguy cơ này sẽ được giảm đáng kể.

Để ngăn ngừa tiểu đường thai kỳ, mẹ bầu nên tầm soát đường huyết trong suốt thời gian mang thai, đồng thời thay đổi chế độ ăn uống phù hợp, luyện tập kiểm soát cân nặng,…. Khi có các dấu hiệu bất thường cần liên hệ ngay với bác sĩ để kịp thời xử lý.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*